Bài tập kế toán tài sản cố định có lời giải

Bài tập kế toán tài sản cố định có lời giải

Trong tất cả các phần hành kế toán thì kế toán tài sản cố định là phần hành tương đối khó, trong đó kế toán tài sản cố định thuê tài chính, thuê hoạt động là phần hành khó nhất. Chính vì lý do nêu trên nay Công ty TNHH Dịch vụ kế toán Phía Nam xin gửi đến đọc giả một số bài tập kế toán tài sản cố định có lời giải trong đó chủ yếu là tài sản cố định thuê tài chính, thuê hoạt động.

Bài tập số 1: Phân loại thuê tài sản

Ví dụ 1: Ngày 01 tháng 1 năm 2008, Công ty A ký hợp đồng thuê thiết bị của Công ty TNHH B trong 3 năm. Thời gian sử dụng hữu ích của thiết bị là 4,5 năm. Giá trị hợp lý của thiết bị tại thời điểm thuê là 500 triệu đồng. Tiền thuê sẽ phải trả 6 tháng một lần bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 2008. Tiền thuê được trả  6 kỳ mỗi kỳ 90 triệu.  Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu là 432 triệu. Công ty A đã nhận thiết bị vào ngày 1 tháng 1 năm 2008.

Bài giải:

Hợp đồng thuê tài sản này được phân loại là thuê tài chính vì:

  • Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản (93%) cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu.
  • Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (92%) giá trị hợp lý của tài sản thuê.

 

Bài tập số 2: Ghi nhận tài sản thuê tài chính của bên thuê

Ví dụ 2: Giả sử Công ty TNHH A có 1 hợp đồng thuê ô tô trong thời hạn 3 năm, giá trị hợp lý của ô tô: 135.000.000đ (Chưa bao gồm thuế GTGT); Tiền thuê phải trả mỗi năm 1 lần vào cuối năm: 50.000.000đ (Chưa bao gồm thuế GTGT); Lãi suất biên đi vay giả sử là 10% năm; Giá trị còn lại được đảm bảo : 10.000.000đ.

Bài giải:

  • Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu được tính như sau:

50.000       50.000        50.000      10.000

PV=   ———— + ———– + ———— + ————

(1+ 0,1)1    (1+ 0,1)2    (1+ 0,1)3    (1+ 0,1)3

= 45.454.545 + 41.322.314 + 37.565.740 + 7.513.148 = 131.885.747đ

  • Vì giá trị hợp lý của tài sản thuê lớn hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu nên trường hợp này giá trị tài sản thuê và nợ phải trả được ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu là 131.855.747đ.

Bài tập số 3: Xác định nguyên giá tài sản cố định

  • Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Công ty TNHH A ký hợp đồng thuê thiết bị của Công ty cho thuê tài chính B. Đây là hợp đồng không thể huỷ ngang có thời hạn 5 năm. Tiền thuê phải trả hàng năm (ngày 2/01 hàng năm) là 70 triệu đồng/năm bắt đầu từ năm 2008. Thiết bị này được thiết kế theo yêu cầu của Công ty TNHH A, do đó không có giá trị thị trường. Lãi suất tiền vay ngân hàng kỳ hạn 5 năm của Công ty TNHH A là 12% năm. Thiết bị được khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo thời hạn của hợp đồng là 5 năm. Thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản cũng là 5 năm. Giả sử rằng giá trị thu hồi tại thời điểm kết thúc hợp đồng thuê bằng không (= 0) và đây là hợp đồng thuê tài sản duy nhất của Công ty TNHH A trong năm 2008.
  • Yêu cầu : Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi sổ kế toán và trinh bày báo cáo tài chính năm 2008 & 2009

Bài giải:

  • Kế toán sẽ ghi nhận và trình bày hợp đồng thuê thiết bị này trong năm 2008 như sau:
  • Hợp đồng thuê thiết bị được phân loại là thuê tài chính;
  • Công ty TNHH A ghi nhận nguyên giá tài sản thuê tài chính và nợ gốc phải trả về thuê tài chính với cùng một giá trị bằng với giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu
  • Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu được xác định như sau:

4    70.000.000

PV =∑                            +  70.000.000=  282.614.454đ                                                                                          t= 1    (1+0,12)t

  • Chi phí khấu hao hàng năm được xác định là:

282.614.454/5 năm =  56.522.890 đồng

  • Chi phí tài chính hàng năm được xác định như sau:
Năm Nợ phải trảđầu năm Tiền thuêđã trả Số dư nợtrong năm Chi phí tàichính Nợ phải trảcuối năm
2008  282.614.454 70.000.000 212.614.454     25.513.735  238.128.189
2009  238.128.189 70.000.000 168.128.189     20.175.383  188.303.571
2010  188.303.571 70.000.000 118.303.571     14.196.429  132.500.000
2011  132.500.000 70.000.000 62.500.000       7.500.000    70.000.000
2012    70.000.000 70.000.000 0 0 0

 

  • Tại ngày 2/1/2008 khi nhận thiết bị kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản và chứng từ liên quan để ghi nhận tài sản thuê tài chính như sau:

Nợ TK 212 – TSCĐ thuê tài chính                   282.614.454 đ

Có TK 342 – Nợ dài hạn                             212.614.454 đ

Có TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả                   70.000.000 đ

Đồng thời tại ngày 2/1/2008, Căn cứ vào hoá đơn yêu cầu thanh toán tiền thuê tài chính và chứng từ chuyển tiền tại ngân hàng, kế toán ghi nhận:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ     7.000.000 đ

Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả          70.000.000 đ

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng                          77.000.000 đ

  • Hàng tháng kế toán xác định chi phí tài chính phát sinh trong tháng và ghi nhận chi phí tài chính như sau:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính                           2.126.145 đ

Có TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả                      2.126.145 đ

  • (Chi phí tài chính mỗi tháng của năm 2008 tính bình quân là:

25.513.735/12 = 2.126.145)

  • Hàng tháng kế toán xác định chi phí khấu hao

(56.522.890/12 = 4.710.241) và ghi nhận chi phí khấu hao như sau:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung            4.710.241 đ

Có TK 214 – Hao mòn tài sản cố định                        4.710.241 đ

  • Cuối năm 2008, kế toán xác định số nợ đến hạn trả trong kỳ sau và ghi nhận:

Nợ TK 342 – Nợ dài hạn                       44.486.265 đ

Có TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả                       44.486.265 đ

  • Tại ngày 31/12/2008 hợp đồng thuê thiết bị này sẽ được phản ánh trong các chỉ tiêu của BCĐKT như sau:

Tài sản cố định thuê tài chính

Nguyên giá                                    282.614.454đ

Giá trị hao mòn luỹ kế                    56.522.89đ

  • Vay và nợ ngắn hạn

Thuê tài chính đến hạn trả:          70.000.000

  • Vay và nợ dài hạn

Nợ thuê tài chính                    168.128.189

  • Trong báo cáo KQHĐKD năm 2008, hợp đồng thuê tài chính này sẽ được phản ánh trong các chỉ tiêu sau:
  • Chi phí tài chính: 513.735
  • Thuyết minh báo cáo tài chính năm 2008 sẽ được trình bày như sau:

Bài tập số 4: Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính

Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Công ty TNHH A ký hợp đồng thuê thiết bị của Công ty cho thuê tài chính B. Đây là hợp đồng không thể huỷ ngang có thời hạn 5 năm. Tiền thuê phải trả vào cuối mỗi năm: 70 triệu đồng/ bắt đầu từ năm 2008. Thiết bị này được thiết kế theo yêu cầu của Công ty TNHH A, do đó không có giá trị thị trường. Lãi suất tiền vay ngân hàng kỳ hạn 5 năm của Công ty TNHH A là 12% năm. Thiết bị được KH theo phương pháp đường thẳng theo thời hạn của hợp đồng là 5 năm. Thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản cũng là 5 năm. Giả sử rằng giá trị thu hồi tại thời điểm kết thúc hợp đồng thuê bằng không (= 0) và đây là hợp đồng thuê tài sản duy nhất của Công ty TNHH A trong năm 2008.

Yêu cầu : Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính và ghi sổ kế toán năm 2008 & 2009

Bài giải:

  • Kế toán ghi nhận hợp đồng thuê thiết bị này trong năm 2008 như sau:
  • Hợp đồng thuê thiết bị này được phân loại là thuê tài chính ;
  • Công ty TNHH A ghi nhận nguyên giá tài sản thuê tài chính và nợ gốc phải trả về thuê tài chính bằng với giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu vì thiết bị này không có giá trị thị trường.
  • Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu được xác định như sau:

5        70.000.000

PV =  ∑                                = 252.334.334 đ

t =1     (1+0,12)t

  • Chi phí khấu hao hàng năm được xác định là:

252.334.334 /5 năm  = 50.466.867 đồng.

Năm nay Năm trước
Thời hạn thuê Tổng khoản thanh toán tiền thuê Trả lãi tiền thuê Trả tiền thuê gốc Tổng khoản thanh toán tiền thuê Trả lãi tiền thuê Trả tiền thuê gốc
– Dưới 1 năm 70.000.000 20.175.383 49.824.617 70.000.000 25.513.735 44.486.265
– Từ 1 đến 3 năm 140.000.000 21.696.429 118.303.571 210.000.000 41.871.811 168.128.189
-Trên 3 năm 0
41.871.811 168.128.189 67.385.546 212.614.454

 

  • Tại ngày 2/1/2008, khi nhận thiết bị kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản và chứng từ liên quan để ghi nhận tài sản thuê tài chính như sau:

Nợ TK 212 – TSCĐ thuê tài chính      252.334.334

Có TK 342 – Nợ dài hạn                    212.614.454

Có TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả               39.719.880

  • Hàng tháng kế toán xác định chi phí tài chính phát sinh trong tháng và ghi nhận chi phí tài chính như sau:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính  2.523.343

Có TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả        2.523.343

  • Chi phí tài chính mỗi tháng của năm 2008 tính bình quân là:

30.280.120/12 = 2.523.343

  • Hàng tháng kế toán xác định chi phí khấu hao (50.466.867/12) và ghi nhận chi phí khấu hao như sau:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung       4.205.572

Có TK 214 – Hao mòn tài sản cố định                    4.205.572

  • Đồng thời tại ngày 31/12/2008, căn cứ vào hoá đơn yêu cầu thanh toán tiền thuê tài chính và chứng từ chuyển tiền tại ngân hàng, kế toán ghi nhận:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ    7.000.000

Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả         70.000.000

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng                                 77.000.000

  • Cuối năm 2008, kế toán xác định số nợ đến hạn trả trong kỳ sau và ghi nhận:

Nợ TK 342 – Nợ dài hạn                                       44.486.265

Có TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả                  44.486.265

  • Năm 2009, kế toán sẽ ghi nhận hợp đồng thuê tài sản này như sau:
  • Hàng tháng, kế toán xác định chi phí tài chính phát sinh trong tháng và ghi nhận như sau:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính    2.126.145

Có TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả   2.126.145

(Chi phí TC mỗi tháng của năm 2009 = 25.513.735 /12)

  • Hàng tháng kế toán xác định chi phí khấu hao và ghi nhận chi phí khấu hao hàng tháng như sau:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung           4.205.572

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ                 4.205.572

  • Cuối năm 2009, kế toán xác định số nợ đến hạn trả trong kỳ sau và ghi nhận:

Nợ TK 342 – Nợ dài hạn                 49.824.617

Có TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả    49.824.617

  • Định kỳ trả tiền thuê:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ           7.000.000

Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả       70.000.000

Có TK 111 – Tiền mặt                                  77.000.000

Nếu quý vị có thắc mặc hoặc cần tư vấn thêm về bài tập kế toán tài sản cố định nêu trên thì quý độc giả có thể liên hệ với chúng tôi.

  • Công ty TNHH Dịch Vụ Kế Toán Phía Nam
  • Địa chỉ : Tầng 4, Số 3 Đường Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TPHCM
  • Chi nhánh : Tầng 2, 134A Ấp 1A, Xó An Thạnh, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An
  • Hotline : 0907 958 871 – 0916 958 871
  • Email : ketoanphianam@gmail.com
  • Website : http://ketoanphianam.com

 

Posted in: Tin tức kế toán