Bài tập phương pháp tính giá thành sản phẩm có lời giải

Bài tập phương pháp tính giá thành sản phẩm có lời giải

Đối với mỗi doanh nghiệp thì chọn phương pháp tính giá thành để phù hợp với từng doanh nghiệp là vấn đề quan trọng mà mỗi doanh nghiệp điều phải lựa chọn, hiện nay theo luật Kế toán Việt Nam hiện hành thì có khá nhiều phương pháp tính giá thành. Nay Công ty TNHH Dịch Vụ Kế Toán Thuế Phía Nam xin hướng dẫn vài mẫu bài tập tính giá thành có lời giải để quý vị có thể hiễu rõ hơn phướng pháp tính giá thành nào là phù hợp với doanh nghiệp của vị quý.

Câu 1.

Tại phân xưởng SX số 1 của doanh nghiệp A, trong tháng 12/N có các tài liệu sau:

– Số lượng sản phẩm dở dang đầu kì 50 sản phẩm. Tỷ lệ hoàn thành xét theo chi phí NVL là 80%, xét theo CPNCTT và chi phí SXC là 60%.

– Thông tin về chi phí SX theo từng khoản mục chi phí SX như sau (Đơn vị: 1000đ)

Khoản mục chi phi Chi phí SXDD đầu tháng Chi phí SXPS trong tháng
Chi phí NVL TT 70.000 520.000
Chi phí NCTT 50.000 370.000
Chi phí SXC 60.000 430.000

 

– Kết quả sản xuất trong tháng hoàn thành 100 sản phẩm. Cuối tháng còn 40 sản phẩm dở dang. Mức độ chế biến hoàn thành về NVL là 100%, về chi phí NCTT và chi phí SXC là 70%. Ngoài ra, kết thúc quá trình sản xuất phát hiện 5 sản phẩm hỏng không sửa chữa được. Trong đó sản phẩm hỏng trong định mức là 3, sản phẩm hỏng ngoài định mức là 2. DN không thu hồi được phế liệu từ sản phẩm hỏng nên toàn bộ thiệt hại về sản phẩm hỏng ngoài định mức được công nhân sản xuất bồi thường (Trừ vào lương). Sp hỏng là sản phẩm mới sản xuất trong kì.

Yêu cầu: 1. Tính toán, lập báo cáo sản xuất của phân xưởng sản xuất số 1 theo phương pháp bình quân và phương pháp nhập trước xuất trước.

 

BCSX theo phương pháp bình quân

 

Khối lượng Khối lượng tương đương
NVLTT NCTT SXC
A. Kê khối lượng và khối lượng tương đương        
– Khối lượng hoàn thành 100 100 100 100
– Khối lượng dở dang cuối kỳ 40 40 28 28
– Khối lượng Sp hỏng ngoài định mức 2 2 2 2
Cộng X 142 130 130
B. Tổng hợp chi phí và xác định chi phí đơn vị        
– Chi phí dở dang đầu kỳ 70.000 50.000 60.000
– Chi phí phát sinh trong kỳ 520.000 370.000 430.000
Cộng chi phí   590.000 420.000 490.000
– Chi phí đơn vị 4.155 3230,7 3769,2
C. Cân đối chi phí        
– Nguồn chi phí (đầu vào)
+ Chi phí dở dang đầu kỳ 70.000 50.000 60.000
+ Chi phí phát sinh trong kỳ 520.000 370.000 430.000
Cộng   590.000 420.000 490.000
– Phân bổ chi phí (đầu ra) cho:
Dở dang cuối kì 166.200 90.460 105.538
Sản phẩm hỏng 8310 6461 7538
Sản phẩm hoàn thành 415.490 323.079 376.924
Tổng cộng        

 

BCSX theo phương pháp NT – XT

 

Khối lượng Khối lượng tương đương
NVLTT NCTT SXC
A. Kê khối lượng và khối lượng tương đương        
– Khối lượng hoàn thành từ Sp dở dang Đk 50 10 20 20
– Khối lượng mới SX và hoàn thành trong kì 50 50 50 50
– Khối lượng dở dang cuối kỳ 40 40 28 28
– Khối lượng Sp hỏng ngoài định mức 2 2 2 2
Cộng   102 100 100
B. Tổng hợp chi phí và xác định chi phí đơn vị        
– Chi phí phát sinh trong kỳ 520.000 370.000 430.000
Cộng chi phí        
– Chi phí đơn vị kì nàys 5098 3700 4300
C. Cân đối chi phí        
– Nguồn chi phí (đầu vào)
+ Chi phí dở dang đầu kỳ 70.000 50.000 60.000
+ Chi phí phát sinh trong kỳ 520.000 370.000 430.000
Cộng   590.000 420.000 490.000
– Phân bổ chi phí (đầu ra) cho:
Dở dang cuối kì 203.920 103.600 120.400
Sản phẩm hỏng 10.196 7400 8600
Sản phẩm hoàn thành từ SP dở dang đầu kì-          Chi phí dở dang đầu kì

–          Chi phí phát sinh trong kì

120.98070.000

50.980

124.00050.000

74000

146.00060.000

86.000

Sản phẩm mới SX và hoàn thành trong kì 254.904 185.000 215.000
Tổng cộng        

 

Câu 2

Doanh nghiệp CH có 2 phân xưởng SX SP A theo quy trình công nghệ chế biến liên tục. Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, chi phí SX trong tháng đã được tập hợp như sau:

Chi phí Phân xưởng 1 Phân xưởng 2
Chi phí NVL TT 2.080.000
Chi phí NCTT 144.000 54.000
Chi phí SXC 288.000 108.000

 

Kết quả SX trong tháng PX1 Sx được 400 NTP, chuyển toàn bộ cho PX2. Cuối kì còn 100 SP DD mức độ hoàn thành 40% và có 20 SP hỏng không sửa chữa được mức độ hoàn thành 50%.

Phân xưởng 2 nhận 400 NTP của phân xưởng 1 tiếp tục chế biến và hoàn thành nhập kho 160 SP, còn lại 34 SP dở dang mức độ hoàn thành 50%, có 6 SP hỏng không sửa chữa được mức độ hoàn thành 50%

      Yêu cầu

  1. Tính giá thành thành phẩm theo phương pháp kết chuyển chi phí song song không tính giá thành của NTP.
  2. Đánh giá chi phí SX SP hỏng của PX2, lập định khoản xử lý chi phí SX SP hỏng của phân xưởng 2.

Tài liệu bổ sung

– Chi phí NVL phát sinh 1 lần từ đầu quy trình công nghệ

– 2 NTP của phân xưởng 1 chuyển sang PX 2 thì SX 1 sản phẩm

– PX 2 thu được phế liệu từ SP hỏng, trị giá 22.220. Thiệt hại về SP hỏng sau khi trừ phế liệu thu hồi thì công nhân bồi thường 40%, còn lại ghi nhận vào giá vốn hàng bán

  1. Tính giá thành theo phương pháp tuần tự
  2. Tính giá thành của PX1

                        * Đánh giá SP DD PX1 theo PP SL hoàn thành tương đương

                        – CPNVLTT = (0+2.080.000)/(400 + 100 + 20) x100 =400.000

– CP NCTT = (0+ 144.000)/(400 + 100 x40% +20×50%) x 40 = 12.800

– CPSXC = (0+ 288.000)/(400 + 100 x40% +20×50%) x 40 = 25.600

* Xác định chi phí SXC sản phẩm hỏng

– CPNVLTT = (0+2.080.000)/(400 + 100 + 20) x 20 = 80.000

– CP NCTT = (0+ 144.000)/(400 + 100 x40% +20×50%) x 10 = 3.200

– CPSXC = (0+ 288.000)/(400 + 100 x40% +20×50%) x 10 = 6.400

 

                                                                        Sản lượng  400 NTP

Khoản mục CPSX ddĐk CPSX PSTr kì SPSX dd ck CPSX sp hỏng Tổng gt Gtsx đơn vị
NVLTT 2.080.000 400.000 80.000 1.600.000 4000
NCTT 144.000 12.800 3.200 128.000 320
SXC 288.000 25.600 6.400 256.000 640
Cộng     89.600 1.984.000  

                        Nợ TK 154 (PX2)   1.984.000

Nợ TK 138,152,632    89.600

Có TK 154 (PX1)   2073.600

 

            Tính giá thành PX 2

            * Đánh giá sản phẩm dở dang
– CPNVLTT = (0 + 1.600.000)/(160 + 34 + 6) x 34 = 272.000

            – CPNCTT = (0+128.000)/(160 + 34 + 6) x 34 + (0 + 54.000)/(160 + 34 x 50% + 6 x 50%) x 17 = 26.860

            CPSXC = (0+ 256.000)/(160 + 34 + 6) x 34  + (0 + 108.000) )/(160 + 34 x 50% + 6 x 50%) x 17 = 53.720

            * Đánh giá sản phẩm hỏng

            – CPNVLTT = (0 + 1.600.000)/(160 + 34 + 6) x 6 = 48.000

            – CPNCTT = (0+128.000)/(160 + 34 + 6) x 6 + (0 + 54.000)/(160 + 34 x 50% + 6 x 50%) x 3 = 4.740

            CPSXC = (0+ 256.000)/(160 + 34 + 6) x 6  + (0 + 108.000) )/(160 + 34 x 50% + 6 x 50%) x 3 = 9.480

Sản lượng 160

KM CPDDĐK CPPSTK CPDD CK CP SP hỏng Tổng gt GT đơn vị
    PX1 PX2        
NVLTT 1.600.000 272.000 48.000 1.280.000 8000
NCTT 128.000 54.000 26.860 4740 150.400 940
SXC 256.000 108.000 53.720 9480 300.800 1.880
          62.220 1.731.200  

                        Nợ TK 155   1.731.200

Nợ TK 152       22.220

Nợ TK 138        16.000

Nợ TK 632       24.000

Có TK 154 (PX2)  1.793.420

 

  1. Tính giá thành phân bước không tính giá thành NTP

            Phân xưởng 1:

* Chi phí của PX1 trong giá thành

– CP NVLTT = (0 + 2.080.000)/(160×2+ 34×2 + 6×2+ 20+ 100)x160x2 = 1280.000

-CPNCTT=(0+144.000)/(160×2+34×2+6×2+20×50%+100×40%)x160x2 =  102.400

– CPSXC = (0+ 288.000)/(160×2+34×2+6×2+20×50%+100×40%)x160x2 = 204.800

            * Chi phí PX1 trong Sp hỏng PX2

– CP NVLTT = (0 + 2.080.000)/(160×2+ 34×2 + 6×2+ 20+ 100)x6x2 = 48.000

-CPNCTT=(0+144.000)/(160×2+34×2+6×2+20×50%+100×40%)x6x2 =  3840

– CPSXC = (0+ 288.000)/(160×2+34×2+6×2+20×50%+100×40%)x6x2 = 7680

Phân xưởng 2

            * Chi phí PX2 trong giá thành SP hoàn thành

– Chi phí NVLTT = 0

– CPNCTT = (0 + 54.000)/(160 + 34×50% + 6×50%) x 160 = 48.000

– CPSXC = (0+ 108.000)(160 + 34×50% + 6×50%) x 160 =  96.000

* Chi phí của PX2 trong Sp hỏng của PX2

– Chi phí NVLTT = 0

– CPNCTT = (0 + 54.000)/(160 + 34×50% + 6×50%) x6x50% =900

– CPSXC = (0+ 108.000)(160 + 34×50% + 6×50%) x6x 50% =  1.800

                        Lập bảng tính giá thành sản phẩm hoàn thành

                                                                        Sản lượng 160 SP A

KM Chi phí PX1 trong g.thành Chi phí PX2 trong g.thành Tổng giá thành SX Giá thành đơn vị
NVLTT 1.280.000 1.280.000 8000
NCTT 102.400 48.000 150.400 940
SXC 204.800 96.000 300.800 1.880
Cộng        

 

Tổng hợp chi phí SX sản phẩm hỏng PX2

                        Chi phí phân xưởng 1: 59.520

                        Chi phí phân xưởng 2:   2.700

                                    Cộng: 62.220

Câu 3. Một DN SX 2 loại SP A và B thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo PP KKTX, trong kì có phát sinh (Đvt: 1.000 đ)

1.Công ty nhập khẩu NVL Chính chuyển thẳng cho phân xưởng sản xuất chính để SX SP A và B. Giá nhập khẩu là 12.000 USD, thuế nhập khẩu phải nộp theo thuế suất 5%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. Tỷ giá ngoại tệ thực tế: 16.500 đ/USD. Chi phí vận chuyển số vật liệu trên về công ty thanh toán bằng tiền mặt gồm cả thuế GTGT là 4.400.

2.Các chi phí khác phát sinh như sau:

  • Chi phí NCTT: 71.400
  • Chi phí SXC: 25.140

3.Cuối kì phân xưởng SX chính nhập kho 600 SP A và 800 SP B. Còn lại 280 SP A và 170 SP B dở dang và 20 SP dở dang bị hỏng, 30 Sp B dở dang bị hỏng. Cả hai loại sản phẩm cùng được Sx trên 1 dây truyền công nghệ, chi phí vật liệu chính sử dụng hết ngay từ đầu giai đoạn sản xuất. Đầu kì không có SP dở dang.

Yêu cầu: Tính giá thành từng loại sản phẩm nhập kho theo từng khoản mục. Biết hệ số quy đổi ra sản phẩm tiêu chuẩn của sản phẩm A là 1,0; sản phẩm B là 1,2. Các chi phí để SX 2 loại sản phẩm này đều tiêu hao tương đương theo tỷ lệ này, Sản phẩm dở dang và SP hỏng được xác định theo chi phí NVL chính. (Sp hỏng là ngoài mức)

 

  • Xác định chi phí SX được kết chuyển tính giá thành SX

– Chi phí NVLCTT = (12.000 + 5% x 12.000) x 16.5 + 4.000 = 211.900

– Chi phí NCTT: 71.400

– Chi phí SXC: 25.140

 

  • Quy đổi SP HT và SPDD về SP tiêu chuẩn

– Tổng SP hoàn thành quy đổi về SP tiêu chuẩn = 600 x1 + 800 x 1.2 = 1.560

– Tổng SP DD quy đổi về SPTC = 280 x 1 + 170 x 1.2 =  484 SPTC dở dang

– Tổng SP hỏng quy đổi về SP TC = 20 x 1 + 30 x 1,2 = 56

  • Chi phí DD cuối kì của nhóm SP

– Chi phí SX dở dang cuối kì = (0+211.900)/(1560 + 484 + 56) x 484 =

– Chi phí SX Sp hỏng = (0+211.900)/(1560 + 484 + 56)  x 56 =

 

  • Tính giá thành của nhóm SP

 

Bảng tính giá thành của nhóm SP và giá thành đơn vị của sản phẩm tiêu chuẩn

KL: 1560 SPTC

KMCP CPSXDD

ĐkCPSX PS

Trong kì CPSXDD cuối kìTổng giá thànhGiá thành đơn vị SP TCNVLTT211.90054.490157.410100,904NCTT71.40071.40045,760SXC25.14025.14016,110Cộng     

 

Tính giá thành Sản phẩm A: KL: 600 SP A

KMCP Giá thành đơn vị SPTC Hệ số giá thành của A Giá thành đơn vị của A Tổng giá thành
NVLTT 100,904 1 100,904 60.542
NCTT 45,760 1 45,760 27.456
SXC 16,110 1 16,110 9.666
Cộng   x    

 

Tính giá thành Sản phẩm B: KL: 800 SP B

KMCP Tổng giá thành của nhóm Tổng giá thành SP A Tổng giá thành của B Giá thành đơn vị của B
NVLTT 157.410 60.542 96.868  
NCTT 71.400 27.456 43.944  
SXC 25.140 9.666 15.474  

 

Thông qua một số bài tập tính giá thành có lời giải nêu trên, hy vọng quý khách hàng có thể lựu chọn một phương pháp tính giá thành phù hợp nhất đối với doanh nghiệp mình. Kính chúc quý khách hàng có sự lựu chọn chính xác nhất và phù hợp nhất.

Nếu quý vị có thắc mặc hoặc cần tư vấn thêm về một số phương pháp tính giá thành thì có thể liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:

  • Công Ty TNHH Dịch Vụ Kế Toán Phía Nam
  • Địa chỉ :Tầng 4, Số 3 Đường Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TPHCM
  • Chi nhánh :Tầng 2, 134A Ấp 1A, Xã An Thạnh, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An
  • Hotline :0907 958 871 – 0916 958 871
  • Email :info@ketoanphianam.com
  • Website : http://ketoanphianam.com

Bình luận

Posted in: Tin tức kế toán