Bài tập kế toán tài chính có lời giải phần 2

Bài tập kế toán tài chính có lời giải phần 2

Tiếp theo bài tập kế toán tài chính phần 1, để nay Công ty TNHH Dịch vụ kế toán thuế Phía Nam xin gửi đến quý độc giả một số dạng bài tập kế toán có lời giải, trong tất cả các bài tập kế toán tài chính thì bài tập về giá thành, thuế thu nhập doanh nghiệp là dạng bài tập rất quan trọng, hầu hết các doanh nghiệp chưa nắm rõ dạng dạng bài tập này, vì thế để giúp quý vị có thể ứng dụng dạng bài tập này vào trong doanh nghiệp thì quý vị nên nghiên cứu kỹ một số dạng bài tập sau:

Bài tập phần giá thành sản xuất 1:

1. Giả sử trích tài liệu kế toán của doanh nghiệp X có 2 phân xưởng như sau:

 

Phân xưởng 1 Phân xưởng 2 phát sinh trong kỳ
Số dư đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ
1. Chi phí NVL trực tiếp+ Vật liệu chính+ Vật liệu phụ

2. Chi phí NCTT

3. Chi phí SX chung

21.01421.00014

249,9

105

301.874300.0001.874

33.450,9

14.055

2.640-2.640

43.982,4

17.600

  21368.9 349379.9 64222.4

 

  1. Sản lượng sản xuất trong tháng:

– Phân xưởng 1 sản xuất được 920 bán thành phẩm, chuyển cho phân xưởng 2 để tiếp tục chế biến, dở dang 70 sản phẩm với mức độ hoàn thành là 10% và hỏng 10 bán thành phẩm.

– Phân xưởng 2 sản xuất được 800 thành phẩm nhập kho, còn dở dang 100 bán thành phẩm với mức độ hoàn thành 60%, hỏng 20 sản phẩm.

Biết rằng số sản phẩm hỏng được tính vào chi phí.

 

Yêu cầu: Định khoản lên sơ đồ chữ T.

Bài làm:

I. Xác định giá thành sản phẩm dở dang cuối kỳ của phân xưởng 1:

  1. Chi phí vật liệu trực tiếp:

bai-tap-ke-toan-tai-chinh-2-1

 

Bảng tính giá thành của phân xưởng 1 như sau:

 

Khoản mục giá thành Chi phí sản xuất của phân xưởng 1 Sản phẩm dở dang cuối kỳ Giá thành sản phẩm hỏng Tổng giá thành bán thành phẩm Giá thành đơn vị bán TP
Số dư đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ Tổng số
1.CP NVL TT+ Vật liệu chính

+ Vật liệu phụ

2.CP NC TT

3. CP SXC

21.01421.000

14

249,9

105

 301.874300.000

1.874

33.450,9

14.055

 322.888321.000

1.888

33.700,8

14.160

 22.484,0422.470

14,104

251,76

150,78

 3.230,153.210

20,15

359,67

151,12

 297.173,81295.320

1.853,81

3.089,37

13.903,1

 323,015321

2,01

35,97

15,11

21368,9 349379,9 370748,8 22.841,58 3.740,94 344.166,28 374,1

 

Bảng tính giá thành ở phân xưởng 2:

 

Khoản mục giá thành CP PX 1 chuyển sang CP phát sinh ở PX 2 Giá trị SP dở dang của PX 2 Giá trị sản phẩm hỏng Tổng giá thành Giá thành đơn vị SP
Của 100 bán TP PX 1 Của 60 TP quy đổi PX 2 Tổng
1 2 3 4 5 6 = 4 + 5 7=(2+3-6)x20/820 8=1+2-5-6 9=8/800
1.NVLTT+VLchính+VL phụ

2.NC TT

3.SXC

297173,812953201853,81

33089,37

13903,1

2640-2640

43982,4

17600

3230132100201

3597

1511

180-180

2998,8

1200

3248132100381

6595,8

2711

6520,316420100,31

1718,92

702,25

260812,52568004012,5

68757,05

28089,85

326,013215,01

85,95

35,11

344166,28 64222,4 37409 4378,8 41787,8 8941,48 357659,4 470,07

 

Xác định giá trị sản phẩm dở dang của 60 sản phẩm quy đổi:
bai-tap-ke-toan-tai-chinh-2-2

 

Bài tập phần giá thành sản xuất 2:

Bài 2 : Một doanh nghiệp tiến hành sản xuất sản phẩm A theo quy trình phức tạp gồm 2 bước chế biến, mỗi bước một phân xưởng đảm nhận. Tình hình chi phí sản xuất và giá trị sản phẩm dở dang như sau (1.000 đ):

Khoản mục chi phí Phân xưởng 1 Chi phí phát sinh trong kỳ ở phân xưởng 2
Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
1. Chi phí NVL trực tiếpTrong đó: vật liệu chính2. Chi phí NCTT

3. Chi phí SX chung

128.400120.00047.800

54.400

1.504.0001480.000195.200

377.600

77.390-302.475

158.050

Cộng 230.600 2.076.800 537.915

Bước 1 (PX1) nhận vật liệu chính, tiến hành chế tạo ra bán thành phẩm B, làm xong đến đâu chuyển cho bước 2 (PX2) đến đó. Bước 2 tiếp tục chế biến bán thành phẩm do bước 1 chuyển giao để làm ra thành phẩm A. Cuối kỳ, phân xưởng 1 hoàn thành 590 bán thành phẩm chuyển giao cho phân xưởng 2, còn dở dang 200 bán thành phẩm (mức độ hoàn thành 60%), 10 bán thành phẩm hỏng không sửa chữa được. Phân xưởng 2 hoàn thành 500 thành phẩm (nhập kho 400, gửi bán 100), còn dở dang 90 sản phẩm với mức độ hoanf thanhf 50%.

Yêu cầu: Tính giá thành sản phẩm A theo phương án phân bước có tính và không tính giá thành bán thành phẩm.

Bài làm:

1. Chi phí giai đoạn 1 trong giá thành đơn vị thành phẩm:

a. Chi phí vật liệu trực tiếp

bai-tap-ke-toan-tai-chinh-2-3

 

2. Chi phí buộc tính cho giá thành đơn vị SP

bai-tap-ke-toan-tai-chinh-2-4

Dựa vào số liệu tính toán được ta có thể lập:

  1. Bảng tính giá thành đơn vị thành phẩm theo phương pháp phân bước không tính giá thành đơn vị bán thành phẩm:
KM GT đơn vị CP bước 1 CP bước 2 Tổng GT SP GT đơn vị SP
1 2 3 4 = 2 + 3 5 = 4/500
1. CP NVL TT+ VL chính+ VL khác

2.CP NC TT

3.CP SXC

1.022.5001.000.00022.500

168.750

300.000

71.000-71.000

277.500

145.000

7.093.5001.000.00093.500

446.250

445.000

2.1872.000187

892,5

890

1.491.250 493.500 1.984.750 3.969,5

 

  1. Tính giá thành phân bước có tính giá thành đơn vị bán thành phẩm:

PX 1:

– Giá trị sản phẩm dở dang của phân xưởng 1:

+ Nguyên vật liệu trực tiếp:

bai-tap-ke-toan-tai-chinh-2-5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng tính GT bán TP ở phân xưởng 1:

KM GT đơn vị SP GTDDĐK Số PS GTD DCK GT SP hỏng Tổng GT bán TP GT đơn vị bán TP
1 2 3 4 5=7 x 10 6=2+3-4-5 7=6/600
1.NVLTT-VLchính-VL khác

2.NC TT

3.CP XC

128.400120.0008.400

47.800

54.400

1.504.0001.480.00024.000

195.200

377.600

405.400400.0005.400

40.500

72.000

20.45020.000450

3.375

6.000

1.206.5501.180.00026.550

199.125

354.000

2.0452.00045

337,5

600

  230.600 2.076.800 517.900 29.825 1.759.675 2.982,5

 

Bảng tính giá thành đơn vị ở phân xưởng 2:

Khoản mục giá thành CP PX 1 chuyển sang CP phát sinh ở PX 2 Giá trị SP dở dang ở PX 2 Tổng giá thành SP Giá thành đơn vị SP
Của 90 bán TP ở PX 1 45 TP quy đổi ở PX 2 (90×50%) Tổng giá trị SP dở dang
1 2 3 4=90x giá thành đơn vị bán TP 5 6=4+5 7=2+3-6 8=7/500
1.NVLTT-VLchính-VL khác

2.NC TT

3.CPSXC

1206550118000026550

199125

354000

77390-77390

302475

158050

90×2045=18405090×2000=18000090×45=4050

90×337,5=30375

90×600=54000

639077390×45/545=6390

302475×45/545=24975

158050×45/545=13050

19044018000010440

55350

67050

1093500100000093500

446250

445000

21872000187

892,5

890

  1759675 537915 90×2982,5=268425 44415 312840 1984750 3969,5

 

Bài tập giới hạn một nhân tố:

Bài 1- Giả sử công ty X sản xuất 2 loại sản phẩm A và B với kết cấu chi phí như sau:

Sản phẩm A Sản phẩm B
1. Giá bán đơn vị sản phẩm 500 640
2. Biến phí đơn vị 200 400
3. Giờ công lao động của mỗi sản phẩm 4 3
4. Nhu cầu tiêu dùng xã hội dự toán 1000 2000

Yêu cầu: Hãy phân tích cơ cấu sản xuất sản phẩm và thứ tự ưu tiên để có lợi nhuận lớn nhất. Biết rằng số giờ công tối đa là 9000 giờ.

B ài 2- Doanh nghiệp A SX 2 loại SP X và Y với số liệu như sau:

 

Chỉ tiêu SP X SP Y
1- Số dư đảm phí đơn vị 10.000đ 12.000đ
2- Giờ máy cần thiết cho SX 2 giờ 3 giờ
3- Nhu cầu SP hàng kỳ 150 SP 100 S

 

Biết rằng DN có công suất máy hoạt động tối đa là 450 giờ

Yêu cầu: Xác định lượng SP X và Y có thể sản xuất để đạt lợi nhuận tối đa

Đáp án: SP X = 150 SP; SP Y = 50 SP  

 

Bài tập có nhiều nhân tố giới hạn:

Giả sử có 1 doanh nghiệp đang sản xuất 2 loại sản phẩm A và B với những điều kiện ràng buộc trong 1 chu kỳ sản xuất như sau:

  • Máy móc hoạt động tối đa 24 giờ.
  • Nguyên vật liệu chính chỉ đáp ứng 36 đơn vị.
  • Mức tiêu thụ tối đa 3 sản phẩm B
  • Định mức kinh tế – kỹ thuật cho từng sản phẩm như sau:
Chỉ tiêu Sản phẩm A Sản phẩm B
Giá bán 1 sản phẩm 20 18
Biến phí trên 1 sản phẩm 12 8
Lãi trên biến phí 8 10
Số giờ máy sản xuất sử dụng 69 39
Số vật tư cho 1 sản phẩm 6 9

 

Yêu cầu: Công ty sản xuất theo cơ cấu nào để đạt lợi nhuận cao nhất?

Bài làm:

  1. Xác định hàm mục tiêu:

Gọi X là số sản phẩm A cần sản xuất trong phương án tối ưu.

Gọi Y là số sản phẩm B cần sản xuất trong phương án tối ưu.

=> ta có: 8X + 10Y => max

  1. Xác định điều kiện các nhân tố giới hạn và biểu diễn chúng thành hệ các bất phương trình:

6X + 9Y≤36 (hạn chế về cung cấp vật tư)

6X + 3Y≤24 (hạn chế về giờ máy hoạt động)

Y≤3 (hạn chế mức tiêu thụ)

  1. Giải hệ phương trình:

– Hạn chế về cung cấp vật tư:

+ Giả sử số vật tư ưu tiên cả cho sản xuất sản phẩm A thì ta có:

6X + 0 = 36 => X = 6

+ Giả sử số vật tư ưu tiên dùng cả cho sản phẩm B thì ta có:

0 + 9Y = 36 => Y =4

Như vậy ta có thể biểu diễn trên đồ thị một đường đi qua 2 điểm X=6 & Y=4 (6,4)

– Hạn chế giờ máy hoạt động:

+ Giả sử sử dụng hết giở máy cho sản phẩm A, ta có:

6X + 0 = 24 => X = 4

+ Giả sử sử dụng hết giờ máy cho sản phẩm B, ta có:

0 + 3Y = 24 => Y = 8

Như vậy ta có 1 đường trên đồ thi đi qua 2 điểm X = 4 & Y = 8 (4,8)

– Hạn chế mức tiêu thụ: Y≤3

Sau khi giải hệ phương trình ta có thể biểu diễn bằng đồ thị để xác định vùng sản xuất tối ưu như sau:

  1. Xác định cơ cấu sản xuất sản phẩm tối ưu:
Gốc Số sản phẩm sản xuất Hàm mục tiêu 8X + 10Y
Sản phẩm A Sản phẩm B 8X 10Y 8X + 10Y
OAB

C

D

001,5

3

4

033

2

0

0-12

24

32

03030

20

0

03042

44

32

 

Như vậy, với những điều kiện giới hạn trên, công ty sản xuất với kết cáu 3 sản phẩm A và 2 sản phẩm B thì sẽ đạt lợi nhuận cao nhất.

Bài tập:

Giả sử có tài liệu về các dây chuyền sản xuất sản phẩm như sau:

Thông tin thích hợp (1.000.000 đ)

Tổng số Sản phẩm A Sản phẩm B Sản phẩm C
1.Doanh thu2.Chi phí khả biến3.Lãi trên biến phí

4.Chi phí bất biến

– Lương

– Quảng cáo

– Phục vụ

– KH TSCĐ

– Thuê nhà

– Bảo hiểm

– Quản lý chung

250(105)145

(125)

(50)

(15)

(2)

(5)

(20)

(3)

(30)

125(50)75

(59)

(29,5)

(1)

(0,5)

(1)

(10)

(2)

(15)

75(25)50

(38)

(12,5)

(7,5)

(0,5)

(2)

(6)

(0,5)

(9)

50(30)20

(28)

(8)

(6,5)

(1)

(2)

(4)

(0,5)

(6)

Lãi (lỗ) 20 16 12 8

 

Yêu cầu: Hãy phân tích vẫn nên tiếp tục sản xuất sản phẩm C hay loại bỏ sản phẩm C?

Bài làm:

Các thông tin có thể tránh được và không thể tránh được nếu sản phẩm C bị loại bỏ:

Chỉ tiêu Tổng số Chi phí không thể loại bỏ Chi phí có thể loại bỏ
Lương 8 8
Quảng cáo 6,5 6,5
Phục vụ 1 1
KH TSCĐ 2 2
Thuê nhà 4 4
Bảo hiểm 0,5 0,5
Quản lý chung 6 6
  28 13 15

 

Có thể lập bảng so sánh:

Tiếp tục Ngừng Tăng (giảm)
Doanh thu 50 (50)
Chi phí khả biến (30) 30
Lãi trên biến phí 20 (200
Chi phí bất biến (28) (13) 15
Lương (8) 8
Quảng cáo (6,5) 6,5
Phục vụ (1) (1)
KH TSCĐ (2) (2)
Thuê nhà xưởng (4) (4)
Bảo hiểm (0,5) 0,5
Quản lý chung (6) (6)
Lãi (lỗ) (8) (13) (5)

 

Như vậy nếu ngừng sản xuất sản phẩm C thì sẽ giảm lợi nhuận chung của doanh nghiệp xuống 5 => vẫn tiếp tục sản xuất sản phẩm C.

Bài tập T.TNDN 3:

Theo tài liệu kế toán của DN năm 2009, DN lãi 100 trong đó có lãi về cổ tức được chia bằng tiền cho đầu tư cổ phiếu là 15 và lợi nhuận từ khoản góp vốn liên doanh mang lại là 20

– Đầu năm (tháng 1/2010) làm việc với cơ quan thuế (trước khi phát hành BCTC ra bên ngoài), c án bộ thuế không chấp nhận các khoản chi phí DN đã tính vào chi phí, như sau:

1-Chi phí quảng cáo, tiếp thị chi vượt trên 10% cho phép là 20

2-Tiền lương trả cho các thành viên hội đồng quản trị không trực tiếp điều hành DN: 15

3-Tổn thất vật tư, hàng hóa: 5

– Trong năm 2010, có các tình hình liên quan đến việc tính và quyết toán thuế TNDN như sau:

1-Doanh nghiệp đã tính thuế TNDN phải nộp trên cơ sở lợi nhuận kế toán và trong năm đã chi tiền gửi ngân hàng để nộp thuế

2-Thuế đã không chấp nhận thời gian khấu hao của 1 số TSCĐ của doanh nghiệp hình thành vào năm 2009 (1/1/2009), gồm:

Máy tính nguyên giá 15, DN khấu hao trong 2 năm, thuế tính trong 4 năm

3-Nhà cửa nguyên giá 200, DN khấu hao trong 20 năm, thuế tính khấu hao trong 10 năm

4- Thuế đề nghị DN tính khoản tiền cho thuê nhà 20 vào doanh thu năm 2009 trong khi DN đang phản ánh ở TK 3387

5- Số trích trước và khoản dự phòng phải trả đã hết thời gian bảo hành của số sản phẩm, hàng hóa đã bán. Thuế đề nghị hoàn nhập, ghi giảm chi phí nhưng kế toán vẫn phản ánh trên các TK 335 và 352:

– Số trích trước chưa sử dụng 25

– Số bảo hành sản phẩm là 8

Yêu cầu:

1.Anh (chị) hãy xác định lại lợi nhuận chịu thuế theo thuế và tính số thuế TNDN phải nộp theo quy định của cơ quan thuế (Thuế suất 25%)

 

Xác định lợi nhuận chịu thuế:

Lợi nhuận kế toán: 100

Các khỏan điều chỉnh tăng: 63,75

+ Chi phí quảng cáo: 20

+ Tiền lương trả cho HĐQT không điều hành:15

+ Tổn thất vật tư: 5

+ Khấu hao: 3,75 (Chênh lệch tạm thời được khấu trừ)

+ Doanh thu cho thuê: 20 (Chênh lệch tạm thời được khấu trừ)

Các khỏan điều chỉnh giảm: 78

+ Cổ tức mua cổ phiếu: 15

+ Góp vốn liên doanh: 20

+ Khấu hao nhà cửa: 10 (Chênh lệch tạm thời chịu thuế)

+ Số trích trước vàu dự phòng: 33

Lợi nhụân chịu thuế: 100 +63,75-78 = 85,75

Chi phí thuế thu nhập doanh nghịêp = 85,75*25% =  21,44

Doanh nghiệp đã tính =(100-15-20)*25% = 16,25

=> Thuế thu nhập hạch toán thuê =  5,19

2.Anh (chị ) hãy xác định các khoản thuế TNDN hoãn lại theo quy định c ủa CĐKT hiện hành

Tổng chênh lệch tạm thời được khấu trừ: 23,75

Tài sản thuế thu nhập doanh nghịêp hõan lại: 23,75*25% = 5,9375

Tổng chênh lệch tạm thời chịu thuế = 10

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phải trả = 10*25% = 2,5

3.Định khoản kế toán các nghiệp vụ trên.

Nợ TK 821: 5,19

Có TK 3334: 5,19

Nợ TK 243: 5,9375

Có TK 8212: 5,9375

Nợ TK 8212: 2,5

Có TK 347: 2,5

 

Một số bài tập kế toán tài chính nêu trên đã được Công ty TNHH Dịch vụ kế toán Phía nam trình bài súc tích, ngắn gọn, dễ hiểu, Công ty chúng tôi hy vọng quý vị có thể ứng dụng vào trong doanh nghiệp. Nếu quý vị có thắc mặc hoặc cần tư vấn thêm về bài tập kế toán tài chính thì có thể liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:

  • Công Ty TNHH Dịch Vụ Kế Toán Phía Nam
  • Địa chỉ : Tầng 4, Số 3 Đường Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TPHCM
  • Chi nhánh : Tầng 2, 134A Ấp 1A, Xã An Thạnh, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An
  • Hotline : 0907 958 871 – 0916 958 871
  • Email : info@ketoanphianam.com
  • Website : http://ketoanphianam.com

 

Trân trọng kính chào

 

Posted in: Tin tức kế toán